0984 95 88 33
·
lienhe@lsdinhhuong.com
Thứ 2 - Thứ 7 từ 09:00-17:00
·
300+ KHÁCH HÀNG
90% TỈ LỆ THÀNH CÔNG
10+ NĂM HÀNH NGHỀ

Hòa giải tranh chấp đất đai mấy lần? Quy định mới nhất theo Luật Đất đai

Tranh chấp ranh giới, đất đai bị lấn chiếm kéo dài khiến bạn mệt mỏi, tốn kém chi phí và ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống sinh hoạt. Nhiều trường hợp đối phương cố tình vắng mặt, né tránh khiến vụ việc rơi vào bế tắc vì bạn không biết phải thực hiện hòa giải bao nhiêu lần mới đủ điều kiện đưa vụ án ra pháp luật.

Tôi là Luật sư Đinh Hương – chuyên gia tư vấn và giải quyết tranh chấp đất đai. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ toàn bộ quy định số lần hòa giải tranh chấp đất đai, quy trình chuẩn tại cơ sở và hướng xử lý nhanh nhất khi hòa giải không thành.

Hòa giải tranh chấp đất đai mấy lần theo quy định pháp luật?

Căn cứ theo Điều 235 Luật Đất đai 2024Nghị định 102/2024/NĐ-CP, pháp luật quy định cụ thể về số lần và điều kiện hòa giải như sau:

  • Số lần tối đa: Pháp luật không giới hạn số lần các bên tự nguyện tổ chức hòa giải. Nếu các bên còn thiện chí đàm phán, việc hòa giải có thể diễn ra nhiều lần cho đến khi đạt được thỏa thuận hoặc một bên tuyên bố chấm dứt.
  • Số lần tối thiểu bắt buộc: Bắt buộc phải thực hiện tối thiểu 01 lần hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp đối với loại tranh chấp xác định “ai là người có quyền sử dụng đất“. Đây là điều kiện tiền tố tụng bắt buộc trước khi Tòa án thụ lý đơn khởi kiện.
  • Quy định khi đương sự vắng mặt:
    • Vắng mặt lần 1: Nếu một trong các bên vắng mặt có lý do chính đáng sau khi nhận giấy triệu tập hợp lệ, Chủ tịch Hội đồng hòa giải sẽ hoãn phiên họp và lên lịch triệu tập lần 2.
    • Vắng mặt lần 2: Nếu đương sự tiếp tục vắng mặt không có lý do chính đáng hoặc không có đơn đề nghị hoãn, Hội đồng hòa giải lập biên bản xác định hòa giải tranh chấp đất đai không thành và kết thúc thủ tục.
  • Thời hạn tổ chức hòa giải tại xã: Không quá 30 ngày, tính từ ngày UBND cấp xã nhận đầy đủ hồ sơ yêu cầu hợp lệ.

Căn cứ pháp lý áp dụng: Điều 235 Luật Đất đai 2024, Nghị định 102/2024/NĐ-CP, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 và Luật Hòa giải ở cơ sở 2013.

4 hình thức hòa giải tranh chấp đất đai hiện nay

Tùy vào từng giai đoạn phát sinh mâu thuẫn, bạn có thể tiếp cận 4 hình thức hòa giải với đặc tính pháp lý khác nhau:

Hình thức hòa giải Cơ quan / Người chủ trì Tính bắt buộc Giá trị pháp lý
Hòa giải tự nguyện tại cơ sở Tổ hòa giải thôn, ấp, tổ dân phố Tự nguyện, không bắt buộc Thỏa thuận mang tính cam kết dân sự, không bắt buộc cưỡng chế
Hòa giải tại UBND cấp xã Chủ tịch UBND xã / Hội đồng hòa giải Bắt buộc đối với tranh chấp quyền sử dụng đất Biên bản là điều kiện thụ lý đơn khởi kiện hoặc nộp hồ sơ biến động
Hòa giải tiền tố tụng tại Tòa án Hòa giải viên tại Trung tâm hòa giải Tòa án Tự nguyện lựa chọn trước khi thụ lý vụ án Tòa án ra Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành (có giá trị cưỡng chế)
Hòa giải trong tố tụng dân sự Thẩm phán phụ trách giải quyết vụ án Bắt buộc theo thủ tục tố tụng (trừ vụ việc không được hòa giải) Tòa án ban hành Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

Quy trình 5 bước hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã

Để thủ tục diễn ra thuận lợi, bạn cần nắm rõ thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai theo đúng trình tự luật định:

Trình tự hòa giải tại UBND cấp xã
Trình tự hòa giải tại UBND cấp xã

Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu hòa giải

Người yêu cầu chuẩn bị và nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận Một cửa hoặc công chức Địa chính – Xây dựng của UBND cấp xã/phường nơi có thửa đất tranh chấp. Hồ sơ gồm:

  • Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai / Đơn yêu cầu hòa giải.
  • Bản sao Căn cước công dân của người làm đơn.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ, Sổ hồng) hoặc các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo Điều 137 Luật Đất đai 2024.
  • Các tài liệu, chứng cứ liên quan: Trích lục bản đồ, ảnh chụp hiện trạng, giấy tờ mua bán viết tay, biên lai thuế (nếu có).

Bước 2: Thẩm tra, xác minh hiện trạng và nguồn gốc đất

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, UBND cấp xã tiến hành:

  • Công chức địa chính phối hợp ban ngành xuống kiểm tra hiện trạng thực địa, xác định ranh giới, mốc giới đang tranh chấp.
  • Thu thập tài liệu lưu trữ địa chính qua các thời kỳ, sổ mục kê, bản đồ phân lô.
  • Lấy ý kiến xác minh từ những người sinh sống lâu năm cạnh thửa đất hoặc người làm chứng.

Bước 3: Thành lập Hội đồng hòa giải và triệu tập phiên họp

UBND cấp xã ban hành quyết định thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai, gồm:

  • Chủ tịch Hội đồng: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã.
  • Thành viên: Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, công chức Địa chính, công chức Tư pháp – Hộ tịch, Trưởng thôn/Tổ trưởng dân phố, đại diện các đoàn thể và người có uy tín am hiểu nguồn gốc đất.
  • Gửi giấy mời hoặc giấy triệu tập phiên hòa giải ghi rõ thời gian, địa điểm cho tất cả các bên liên quan.

Bước 4: Tổ chức phiên họp hòa giải và lập biên bản

Tại phiên họp, các bên trình bày quan điểm, đưa ra chứng cứ và tranh luận:

  • Hội đồng phân tích quy định pháp luật đất đai, đối chiếu hồ sơ kỹ thuật để định hướng giải pháp thỏa thuận.
  • Lập Biên bản hòa giải tại chỗ: Ghi rõ nội dung tranh chấp, kết quả thống nhất hoặc không thống nhất, có chữ ký của các thành viên Hội đồng và các bên tranh chấp.
  • Trường hợp có bên không chịu ký tên, Chủ tịch Hội đồng và các thành viên vẫn ký xác nhận, đóng dấu UBND xã để hoàn tất biên bản.

Bước 5: Thực thi kết quả hòa giải

  • Trường hợp hòa giải thành: Nếu kết quả làm thay đổi ranh giới, diện tích hoặc người đứng tên thửa đất, các bên gửi biên bản hòa giải thành đến cơ quan đăng ký đất đai trong vòng 30 ngày làm việc để thực hiện đăng ký biến động. Trong vòng 10 ngày kể từ ngày lập biên bản, nếu các bên có ý kiến thay đổi bằng văn bản thì UBND cấp xã sẽ tổ chức họp lại. Xem thêm thay đổi ý kiến trong biên bản hòa giải.
  • Trường hợp hòa giải không thành: UBND cấp xã bàn giao biên bản hòa giải không thành cho các bên để làm căn cứ thực hiện thủ tục khởi kiện hoặc khiếu nại lên cấp có thẩm quyền.

Nếu bạn đang gặp bế tắc vì đối phương né tránh làm việc, hồ sơ nguồn gốc đất thiếu sót hoặc chưa rõ quy trình pháp lý, hãy tham khảo ngay dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp đất đai của Luật sư Đinh Hương để được tư vấn chiến lược và hỗ trợ thu thập chứng cứ bảo vệ tài sản.

Hòa giải không thành thì xử lý như thế nào?

Khi nhận biên bản hòa giải tranh chấp đất đai không thành tại UBND cấp xã, bạn lựa chọn 1 trong 2 hướng giải quyết:

Hướng 1: Khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai tại Tòa án nhân dân

Đây là phương án áp dụng phổ biến nhất khi các bên không thể tìm được tiếng nói chung.

  • Thẩm quyền: Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có thửa đất tọa lạc.
  • Hồ sơ khởi kiện cần chuẩn bị:
    • Đơn khởi kiện theo mẫu quy định của Hội đồng Thẩm phán TAND Tối cao.
    • Bản gốc Biên bản hòa giải không thành của UBND cấp xã.
    • Bản sao công chứng CCCD, Sổ đỏ hoặc giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất.
    • Bản trích lục bản đồ địa chính, sơ đồ đo vẽ hiện trạng vị trí tranh chấp.
  • Quy trình giải quyết: Nộp đơn khởi kiện -> Nộp tạm ứng án phí -> Tòa án thụ lý vụ án -> Tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải -> Tòa án đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm.

Hướng 2: Yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giải quyết

Áp dụng đối với đất chưa có Giấy chứng nhận và không có các giấy tờ hợp lệ theo Điều 137 Luật Đất đai 2024 mà người dân không muốn khởi kiện ra Tòa:

  • Phân cấp thẩm quyền:
    • Tranh chấp giữa cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư: Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết.
    • Tranh chấp có một bên là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người gốc Việt định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết.
  • Quyền khiếu nại tiếp theo: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận quyết định giải quyết của Chủ tịch UBND, nếu không đồng ý, bạn có quyền khiếu nại lên cấp trên trực tiếp hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.

Các lỗi thường gặp khiến quy trình hòa giải bị kéo dài và cách xử lý

Trong quá trình giải quyết thực tế, tôi nhận thấy nhiều đương sự bị kéo dài thời gian vô ích do mắc phải các lỗi sau:

Lỗi đối phương cố tình vắng mặt để câu giờ

Cách xử lý: Yêu cầu UBND cấp xã lập biên bản vắng mặt lần thứ 2 và ban hành ngay biên bản hòa giải không thành. Không chấp nhận hoãn phiên họp vô thời hạn nếu không có lý do bất khả kháng.

Tham khảo thêm bài viết hòa giải tranh chấp đất đai vắng mặt.

Lỗi biên bản hòa giải ghi nhận sơ sài

Cách xử lý: Kiểm tra kỹ nội dung trước khi ký tên. Yêu cầu cán bộ ghi rõ diện tích đất chồng lấn, mốc giới giáp ranh cụ thể và ý kiến khẳng định chứng cứ của bạn vào văn bản.

Lỗi nhầm lẫn giữa tranh chấp đất đai và tranh chấp hợp đồng liên quan đến đất

Cách xử lý: Xác định đúng bản chất. Tranh chấp hợp đồng mua bán, thế chấp, tặng cho hoặc chia thừa kế quyền sử dụng đất không bắt buộc hòa giải tại UBND cấp xã, bạn có thể nộp đơn khởi kiện thẳng ra Tòa án để tiết kiệm từ 1 đến 2 tháng.

2 lưu ý từ Luật sư Đinh Hương giúp bạn tối ưu chi phí và thời gian:

  1. Lập vi bằng hiện trạng ngay khi phát sinh tranh chấp: Trước khi nộp đơn hòa giải, hãy lập vi bằng hiện trạng ranh giới, tránh việc đối phương tự ý xây dựng lấn chiếm, làm thay đổi hiện trường.
  2. Yêu cầu đo đạc hiện trạng độc lập: Thuê đơn vị đo đạc có tư cách pháp nhân trích lục tọa độ VN-2000 chính xác để đối chiếu với hồ sơ địa chính của xã, giúp tăng 90% cơ hội thắng thế khi ra Tòa.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

UBND cấp xã giải quyết hòa giải tranh chấp đất đai trong bao lâu?

Thời hạn tổ chức hòa giải tại UBND cấp xã không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, hải đảo, miền núi hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, thời hạn này có thể được kéo dài thêm nhưng không quá 45 ngày theo quy định tại Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

Hòa giải thành tại UBND cấp xã có bị thay đổi ý kiến không?

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, các bên tham gia hòa giải có quyền gửi văn bản thể hiện ý kiến thay đổi đến UBND cấp xã. Khi nhận được văn bản, Chủ tịch UBND cấp xã sẽ tổ chức lại phiên họp Hội đồng để xem xét; nếu quá 10 ngày mà không có ai thay đổi ý kiến thì biên bản hòa giải thành chính thức có hiệu lực pháp lý thi hành.

Không hòa giải tại UBND cấp xã có nộp đơn khởi kiện ra Tòa án được không?

Đối với tranh chấp xác định ai có quyền sử dụng đất, Tòa án sẽ lập tức trả lại đơn khởi kiện nếu bạn không cung cấp được Biên bản hòa giải không thành tại UBND cấp xã. Tuy nhiên, nếu là tranh chấp về giao dịch chuyển nhượng, thừa kế hoặc tài sản gắn liền với đất thì bạn được quyền khởi kiện trực tiếp ra Tòa án mà không cần qua bước hòa giải tại xã.

Thủ tục hòa giải đất đai tại xã chỉ bắt buộc tối thiểu 01 lần và sẽ kết thúc khi đối phương vắng mặt đến lần thứ 2. Nắm vững quy trình này giúp bạn chủ động thời gian và nhanh chóng đưa vụ việc ra cơ quan có thẩm quyền xét xử.

Nếu bạn đang gặp vướng mắc về hồ sơ đất đai, thủ tục khởi kiện hoặc cần đại diện tham gia làm việc với chính quyền địa phương, hãy liên hệ ngay với Luật sư Đinh Hương để được hỗ trợ chuyên sâu và hiệu quả.

Tư Vấn Miễn Phí

Liên hệ ngay!

Lưu ý: Trong 1 số trường hợp nội dung gửi đi sẽ bị chậm. Bạn nên chờ cho đến khi xuất hiện dòng chữ thành công để tôi có thể nhận được đầy đủ thông tin về vấn đề của bạn.

    Là luật sư đã tham gia và xử lý thành công hơn 100 vụ án lớn nhỏ, từ các vụ án dân sự, kinh tế phức tạp đến những vụ án hình sự đòi hỏi sự chính xác và tận tâm cao độ. Với năng lực chuyên môn, sự nhạy bén trong phân tích và khả năng bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho khách hàng, luật sư Đinh Hương đang ngày càng chứng minh được giá trị bản thân trong lĩnh vực pháp luật.

    Các bài viết liên quan

    Để lại bình luận

    Call Now Button